Ginkgo biloba hay còn được gọi là Bạch quả, có nguồn gốc từ Trung Quốc đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử loài người, hóa thạch của Ginkgo có niên đại 270 triệu năm về trường. Hạt và quả của nó đã được sử dụng trước công nguyên và ginkgo biloba là một trong 10 loại thực phẩm bổ sung rất phổ biến trong y học cổ truyền Trung Quốc và phương Tây.

Ginkgo Biloba có nhiều tác dụng đối với các bệnh lý ở hệ thần kinh
  1. Thành phần

Trong ginkgo biloba có chứa rất nhiều hoạt chất có hoạt tính sinh học cao mà chỉ mình nó có như: Terpene trilactone (Bilobalit), Gingkolide A,B,C,.. và đây chính là thành phần quyết định tác dụng dược lý chính của Ginkgo. Ngoài ra, trong Gingko Biloba còn tìm thấy các thành phần khá như: Procyanidin, quercetin, isorhamnetin, kaempferol, chất diệp lúc và nhiều hợp chất phenolic cũng được tìm thấy.

  1. Dược động học

Sinh khả dụng của các thành phần như sau: ginkgolidea A (80%), ginkgolide B (88%), và bilabolide (79%).

Sau khi uống, các terpenoids được hấp thu và thấy rằng nồng độ bilobalide và ginkgolide A và B trong huyết tương (không nhiều ginkgolide C) và có nửa đời tương ứng là 1,8, 2,2 và 2,3 giờ.

Tốc độ hấp thu bị hảnh hưởng bởi thức ăn.

Gingko biloba chủ yếu thải trừ qua nước tiểu (ginkgolide A 72,3%, ginkgolide B là 41,4% và 31,2% với bilobalide)

  1. Tác dụng dược lý

Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy tác dụng của Ginkgo Biloba trên thần kinh như: Bệnh liên quan đến mạch máu não, sa sút trí tuệ, tăng cường trí nhớ, ù tai và đặc biệt trong điều trị bệnh Alzheimer giai đoạn đầu.

Cơ chế hoạt động của bạch quả trên thần kinh được cho là do nó có tác dụng như một tác nhân bảo vệ thần kinh, chất chống oxy hóa, chất tẩy gốc tự do, chất ổn định màng và chất ức chế yếu tố kích hoạt tiểu cầu thông qua terpene ginkgolide B. Ngoài ra, nó còn có tác dụng như:  thư giãn nội mô qua trung gian ức chế 3 ‘, 5’-cyclic GMP (guanosine monophosphate) phosphodiesterase; ức chế sự mất liên quan đến tuổi của cholinoceptor muscarinergic và α- adrenoceptors; và kích thích sự hấp thu choline ở vùng hải mã. Chiết xuất Ginkgo cũng đã được chứng minh là có tác dụng ức chế lắng đọng beta-amyloid.

Với hệ tuần hoàn, bạch quả giúp máu di chuyển trong cơ thể được dễ dàng, làm tiêu mỡ, tiêu những chất độc trong máu, đánh tan cục máu đông, làm giãn các mạch máu nhất là với người già, khai thông hệ tuần hoàn máu lên não và tới các chi. Khi tuần hoàn máu được thông suốt, cơ thể con người sẽ khoẻ mạnh, trí não cũng nhờ đó mà minh mẫn hơn, chứng nhức mỏi, tê bì cũng được cải thiện.

Trên các cơ quan khác, Ginkgo Biloba còn có tác dụng trên người bị tăng nhãn áp căng thẳng, bổ sung ginkgo biloba ở liệu lượng chuẩn có thể cải thiện lưu lượng máu mắt mà không ảnh hưởng đến áp lực nội nhãn. Điều này dẫn đến việc phục hồi tầm nhìn bị suy yếu trong tình trạng bệnh lý về mắt.

Dù bạch quả có rất nhiều lợi ích cho sức khoẻ nhưng nó cũng có một số tác dụng phụ, đặc biệt khi được kết hợp với các vị thuốc khác với liều lượng không thích hợp. Do đó, việc đưa cao bạch quả vào các bài thuốc hoặc sản phẩm dược cũng được các bác sĩ Đông y và các công ty dược phẩm cân nhắc kỹ lưỡng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Mustoe, G.E. (2002). “Eocene Ginkgo leaf fossils from the Pacific Northwest”. Canadian Journal of Botany80(10): 1078–1087
  2. Blumenthal M. German Federal Institute for Drugs and Medical Devices. Commission E. The complete German Commission E monographs: therapeutic guide to herbal medicines. Austin, Tex.: American Botanical Council, 1998:11–12.
  3. Oberpichler H, Sauer D, Rossberg C, Mennel HD, Krieglstein J. PAF antagonist ginkgolide B reduces postischemic neuronal damage in rat brain hippocampus. J Cereb Blood Flow Metab. 1990;10:133–5.
  4. Ahlemeyer B, Kriegelstein J. Neuroprotective effects of Ginkgo biloba extract. In: Lawson LD, Bauer R. Phytomedicines of Europe: chemistry and biological activity. Washington, D.C.: American Chemical Society, 1998:210–20.
  5. DeFeudis FV. Ginkgo biloba extract (EGb 761): from chemistry to the clinic. Wesbaden: Ullstein Medical, 1998.
  6. Watanabe CM, Wolffram S, Ader P, Rimbach G, Packer L, Maquire JJ, et al. The in vivo neuromodulatory effects of the herbal medicine gingko biloba. Proc Natl Acad Sci U S A. 2001;98:6577–80.

Web:

  1. https://examine.com/supplements/ginkgo-biloba/
  2. https://www.aafp.org/afp/2003/0901/p923.html

 

Tin chọn lọc